Ra cửa hàng vật tư, câu đầu tiên bao giờ cũng là “ống phi mấy?”. Nếu bạn trả lời sai con số đó, mọi thứ mua về đều không lắp được. Bài này giải thích phi ống PVC là gì, đo ở đâu, và vì sao có những cỡ nghe rất lẻ như 21, 27, 34.
Phi ống PVC đo ở đâu?
Với ống nhựa, phi (Ø) là đường kính NGOÀI của ống, tính bằng milimét. Ống phi 21 nghĩa là đo mặt ngoài thân ống được khoảng 21 mm; lòng trong nhỏ hơn, tùy độ dày thành ống.
Đây là điểm khác với ống thép, vốn gọi theo DN (đường kính danh nghĩa) — một con số quy ước, không phải kích thước đo được ở bất kỳ đâu trên ống.
Ba cách đo nhanh khi không có thước cặp:
- Dùng dây: quấn một vòng quanh ống, đo chu vi rồi chia cho 3,14.
- Dùng thước lá: áp ngang qua tâm mặt cắt đầu ống, đọc mép ngoài tới mép ngoài.
- Mang mẫu đi: cắt một khoanh ống cũ dài 3–4 cm mang theo — cách chắc ăn nhất.
Vì sao có những cỡ lẻ như 21, 27, 34?
Vì chúng vốn quy đổi từ hệ inch. Ống nước dân dụng ở Việt Nam kế thừa hệ kích thước theo inch, rồi được ghi lại bằng milimét cho tiện:
| Phi (mm) | Inch | DN | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| 21 | 1/2" | DN15 | Nhánh vòi, chậu rửa, máy giặt |
| 27 | 3/4" | DN20 | Nhánh chính trong nhà, sen tắm |
| 34 | 1" | DN25 | Trục đứng, đường cấp lên bồn |
| 42 | 1 1/4" | DN32 | Tuyến chính nhỏ, đường bơm |
| 48 (có hãng ghi 49) | 1 1/2" | DN40 | Tuyến chính, thoát nước nhỏ |
| 60 | 2" | DN50 | Tuyến chính, thoát nước chậu |
Từ cỡ lớn hơn, thị trường có hai họ song song: họ theo inch (90, 114, 168, 220…) và họ theo hệ mét (110, 125, 140, 160, 200, 225, 250, 315, 400…). Cả hai đều bán phổ biến, tùy hãng và tùy dòng sản phẩm.
Đây chính là nguồn gốc của rắc rối kinh điển: ống phi 114 và ống phi 110 nhìn gần như nhau nhưng không dùng chung phụ kiện. Cùng lý do đó, phụ kiện của hãng này có thể không khít ống của hãng kia — xem bài về khác biệt giữa các hãng.
Cỡ nào cho việc gì?
Cấp nước trong nhà
- Nhánh tới từng thiết bị: phi 21.
- Nhánh gom vài thiết bị: phi 27.
- Trục chính, đường lên bồn: phi 34 hoặc 42.
Thoát nước
- Thoát chậu rửa, lavabo: phi 42 – 60.
- Thoát sàn, thoát máy giặt: phi 60 – 75.
- Thoát bồn cầu, ống đứng thoát chính: phi 110 – 114 trở lên.
Nguyên tắc: ống thoát không được nhỏ dần theo chiều dòng chảy. Nhánh nhỏ gộp vào ống lớn, không bao giờ ngược lại.
Độ dày thành ống — con số thứ hai cần nhìn
Cùng phi 110, ống cấp nước chịu áp có thành dày hơn hẳn ống thoát nước. Ống nhựa uPVC dùng cho hệ cấp nước có áp được sản xuất theo TCVN 8491 (tương đương ISO 1452), thường ghi kèm cấp áp lực PN trên thân ống.
Điều này quan trọng khi mua phụ kiện: phụ kiện cho ống thành mỏng và ống thành dày có thể khác nhau về chiều sâu miệng nối. Khi mua theo bộ, hãy nói rõ bạn đang dùng ống cấp nước hay ống thoát nước.
Mua phụ kiện đúng cỡ
Mỗi loại phụ kiện PVC ở shop đều gom nhiều cỡ trên cùng một trang, bạn chọn phi ở phần phân loại:
- Nối/măng xông PVC — nối thẳng hai đoạn cùng cỡ.
- Góc/cút PVC — đổi hướng.
- Tê đều PVC — chia ba nhánh cùng cỡ.
- Côn thu PVC — chuyển từ cỡ lớn xuống cỡ nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
Ống ghi phi 21 thì nước chảy qua lỗ 21 mm à?
Không. 21 mm là đường kính ngoài. Lòng ống nhỏ hơn, bằng 21 trừ đi hai lần độ dày thành.
Ống PVC và ống HDPE cùng phi 25 có nối chung phụ kiện được không?
Không nên. Hai hệ khác nhau về dung sai, độ cứng và cách nối (PVC dán keo, HDPE kẹp gioăng). Muốn nối hai hệ, đi qua cặp ren — xem bài nối HDPE với PVC và ống thép.
Ống cũ không còn nhãn, làm sao biết hệ inch hay hệ mét?
Đo phi ngoài. Nếu ra khoảng 114 thì là họ inch, khoảng 110 thì là họ mét. Chênh nhau chỉ vài milimét nhưng đủ để phụ kiện không khít, nên hãy đo cẩn thận hoặc mang mẫu ống đi.
Ống PVC dùng cho nước nóng được không?
Ống uPVC cấp nước theo TCVN 8491 dành cho nước lạnh, tiêu chuẩn xác định điều kiện làm việc ở nhiệt độ tới khoảng 25 °C. Nước nóng dùng vật liệu khác như PPR.




