Giá linh hoạt cho thợ và đại lý vật tư.
Hotline / Zalo: 0976163604
Cũng bán trên:
ShopeeShopeeTikTok ShopTikTok Shop
Đại Ống 89Đại Ống 89Vật Tư Ngành Nước
Trang chủThương hiệuCẩm nangTất cả sản phẩmLiên hệ
Đăng nhập
Trang chủDanh mụcCẩm nangTất cả sản phẩmĐăng nhập

Hàng có sẵn

Tồn thực tế, giá rõ ràng, và xử lý đơn gọn gàng.

Bán lẻ và giá thùng

Phục vụ đơn lẻ, đơn thợ, và đơn đại lý trên cùng một cửa hàng.

Hỗ trợ nhanh

Nhận hỗ trợ khi cần chốt quy cách, bổ sung hàng, và báo giá nhanh.

Đăng ký nhận bản tin.

Nhận sớm các ưu đãi và cập nhật mới nhất.

Thông tin

  • Trang chủ
  • Cẩm nang
  • Liên hệ
  • Tài khoản
  • Đơn hàng

Mua hàng

  • Tất cả sản phẩm
  • Danh mục
  • Thương hiệu
  • Yêu thích

Chính sách

  • Giới thiệu
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Chính sách đổi trả
  • Chính sách bảo hành
  • Chính sách thanh toán
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Chính sách kiểm hàng
  • Giải quyết khiếu nại

Theo dõi mua hàng

  • Xem sản phẩm theo danh mục và thương hiệu.
  • Lưu sản phẩm vào yêu thích.
  • Quản lý địa chỉ và thông tin tài khoản.
  • Gửi đơn và xác nhận chi tiết với nhân viên qua điện thoại.
  • Theo dõi trạng thái đơn hàng sau khi mua.

Liên hệ

  • Địa chỉ: Đường 39A, Xã Việt Tiến, Tỉnh Hưng Yên.
  • Điện thoại: 0976163604
  • daiong89.vn@gmail.com
  • ZaloZalo
  • Facebook

Thông tin chủ sở hữu

  • Tên hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh Đại Ống 89
  • Hình thức: Hộ kinh doanh cá thể
  • Mã số hộ kinh doanh: 033204005720
  • Địa chỉ: Đường 39A, Xã Việt Tiến, Tỉnh Hưng Yên.
  • Email: daiong89.vn@gmail.com
  • Điện thoại: 0976163604
Đã thông báo

Bản quyền 2026 Đại Ống 89.

Trang chủ/Cẩm nang/Ống & phụ kiện HDPE/Ống HDPE là gì? Hiểu PE80, PE100, PN và cách chọn đúng cỡ ống
Ống & phụ kiện HDPE

Ống HDPE là gì? Hiểu PE80, PE100, PN và cách chọn đúng cỡ ống

Ống HDPE ghi PE100 PN10 nghĩa là gì, phi đo ở đâu, thành dày bao nhiêu là đủ? Bài này giải thích trọn bộ ký hiệu trên thân ống để bạn chọn đúng ngay từ đầu.

Đại Ống 8921/8/2026Đọc 7 phút
Cuộn ống nhựa HDPE dùng cho hệ thống cấp nước

Trên thân một cây ống HDPE thường in một dãy ký hiệu kiểu PE100 · Ø63 · PN10 · SDR17. Bốn thông tin đó nói đủ về loại nhựa, cỡ ống, áp lực chịu được và độ dày thành ống. Hiểu chúng là bạn tự chọn được ống, không phải hỏi lại người bán mỗi lần.

Ống HDPE là gì?

HDPE là viết tắt của High Density Polyethylene — polyetylen tỉ trọng cao. Ống HDPE dùng cho cấp nước tại Việt Nam được sản xuất theo bộ tiêu chuẩn TCVN 7305 (chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427): phần 1 quy định chung, phần 2 cho ống, phần 3 cho phụ tùng.

Đặc điểm khiến ống HDPE được dùng nhiều cho tuyến nước ngoài trời và chôn ngầm:

  • Dẻo, uốn được theo địa hình. Ống cỡ nhỏ cuộn lại được nên một cuộn có thể chạy hàng trăm mét mà không cần mối nối nào ở giữa.
  • Không gỉ, không đóng cặn kim loại. Nhựa PE không bị ăn mòn điện hóa như ống thép.
  • Chịu được va đập và rung động tốt hơn ống nhựa cứng, nên phù hợp chôn đất, đi qua vùng có xe chạy hoặc đất lún nhẹ.

Đổi lại, HDPE thành dày hơn PVC cùng cỡ, giá vật tư cho mỗi mét thường cao hơn, và phụ kiện chuyên dụng cũng khác hẳn hệ PVC dán keo.

PE80 và PE100 khác nhau ở đâu?

PE80 và PE100 là cấp vật liệu, không phải cấp áp lực. Con số nói về độ bền dài hạn tối thiểu (MRS – Minimum Required Strength) của hạt nhựa: PE80 tương ứng 8,0 MPa, PE100 tương ứng 10,0 MPa.

Ý nghĩa thực tế rất đơn giản: cùng một áp lực làm việc, ống PE100 cần thành mỏng hơn ống PE80. Ngược lại, cùng một độ dày thành, ống PE100 chịu áp cao hơn. Vì vậy ống PE100 cho lòng ống rộng hơn ở cùng đường kính ngoài, nghĩa là lưu lượng tốt hơn một chút.

PN và SDR: hai con số luôn đi cùng nhau

PN (Pressure Nominal) là cấp áp suất danh nghĩa, tính bằng bar, ứng với nước ở 20 °C. Ống PN10 nghĩa là được thiết kế cho áp lực làm việc 10 bar (khoảng 100 m cột nước) ở điều kiện đó.

SDR (Standard Dimension Ratio) là tỉ số giữa đường kính ngoài và độ dày thành ống: SDR = Ø ngoài ÷ độ dày thành. SDR càng nhỏ thì thành ống càng dày và ống càng chịu áp cao.

SDRỐng PE80Ống PE100
SDR 11 (thành dày)PN 12,5PN 16
SDR 13,6PN 10PN 12,5
SDR 17PN 8PN 10
SDR 21PN 6PN 8
SDR 26 (thành mỏng)PN 5PN 6

Bảng trên là quan hệ chuẩn theo ISO 4427/TCVN 7305 cho nước ở 20 °C. Hai điều cần nhớ:

  • PN được xác định ở 20 °C. Nước nóng hơn thì khả năng chịu áp giảm — ống HDPE cấp nước không dùng cho nước nóng.
  • Ống bán lẻ ngoài thị trường cho tưới tiêu nhiều khi ghi theo độ dày thành (ví dụ “dày 2–3 mm”, “dày 4–5 mm”) thay vì ghi PN. Khi đó hãy hiểu theo nguyên tắc: cùng một cỡ phi, thành càng dày thì chịu áp càng khỏe.
Nếu tuyến ống chỉ chạy nước từ bồn xuống bằng trọng lực, áp lực rất thấp và ống thành mỏng là đủ. Nếu tuyến chạy sau máy bơm, có van đóng nhanh hoặc chôn dưới đường xe chạy, hãy chọn thành dày hơn mức bạn nghĩ là cần.

Phi (Ø) của ống HDPE đo ở đâu?

Với ống nhựa PE, phi là đường kính NGOÀI của ống. Ống Ø63 nghĩa là đo vòng ngoài thân ống được khoảng 63 mm, còn lòng trong nhỏ hơn tùy độ dày thành.

Đây là điểm quan trọng khi mua phụ kiện: mọi phụ kiện HDPE đều gọi tên theo phi ngoài của ống. Bạn cầm thước kẹp đo mặt ngoài ống cũ ra bao nhiêu thì mua phụ kiện đúng con số đó. Không có thước kẹp thì dùng dây quấn quanh ống rồi lấy chu vi chia cho 3,14.

Các cỡ thông dụng trong dân dụng và tưới tiêu: Ø20, Ø25, Ø32, Ø40, Ø50, Ø63. Từ Ø75 trở lên thường là tuyến chính, hạ tầng, ao hồ, nhà xưởng.

Video tham khảo: “Hướng dẫn quy trình nối ống nhựa HDPE trơn cấp nước” — kênh Nhựa Bảo Minh trên YouTube. Đây là video của bên thứ ba, Đại Ống 89 dẫn lại để bạn xem thao tác thực tế, không phải video do shop sản xuất và không đại diện cho sản phẩm cụ thể nào.

Chọn cỡ ống theo nhu cầu thực tế

Nhu cầuCỡ thường dùngGhi chú
Nhánh tưới nhỏ, dẫn nước ra chậu, luống rauØ20 – Ø25Nhẹ, dễ kéo, dễ giấu dưới lớp đất mỏng
Đường nước sân vườn, ao vườn, chuồng trạiØ25 – Ø32Cỡ phổ thông nhất cho hộ gia đình
Tuyến chính của vườn, cấp cho nhiều nhánhØ40 – Ø63Giữ áp cho các nhánh ở cuối tuyến
Tuyến chính công trình, hút xả ao hồ, ống kỹ thuậtØ75 trở lênThường dùng ống cây và mối nối hàn nhiệt

Nguyên tắc chung: ống chính luôn lớn hơn ống nhánh ít nhất một cỡ. Nếu tuyến chính và tất cả nhánh đều cùng phi, các điểm ở cuối tuyến sẽ yếu nước khi mở đồng thời.

Ba dạng ống HDPE bán phổ biến

  • Ống cuộn theo cuộn dài cố định — ví dụ Ống HDPE Tiền Phong cuộn 200m, phù hợp khi cần kéo một mạch dài, ít mối nối.
  • Ống cuộn nhiều mức độ dày — ống HDPE cuộn cho tưới cây, nhiều độ dày thành, chọn được mỏng hay dày theo áp lực thực tế của hệ.
  • Ống cứng dạng cây — ống HDPE cứng bán theo cây/khúc cho các cỡ lớn, dùng cho tuyến kỹ thuật, ống xả, dẫn nước ao hồ.

Thông số chi tiết của từng cỡ (phi, độ dày, chiều dài cuộn) xem trực tiếp ở trang sản phẩm — mỗi cỡ là một phân loại riêng để bạn chọn đúng thứ mình cần.

Câu hỏi thường gặp

Ống HDPE dùng cho nước ăn uống được không?

Ống PE dùng để cấp nước được sản xuất theo TCVN 7305 (ISO 4427) là dòng dành cho hệ cấp nước sinh hoạt. Khi mua, hãy chọn đúng loại ống cấp nước và giữ lại thông tin nhà sản xuất; nếu công trình của bạn có yêu cầu hồ sơ chất lượng, hãy hỏi trước để được cung cấp đúng chủng loại có chứng từ đi kèm.

Ống HDPE chôn ngầm được không?

Được, và đây là ứng dụng phổ biến nhất của nó. Cần đệm cát dưới đáy rãnh, lấp phủ bằng đất mịn không lẫn đá hộc, và ở nơi có xe chạy thì đặt sâu hơn hoặc luồn trong ống bảo vệ.

Ống HDPE phơi nắng lâu có sao không?

Ống HDPE cấp nước thường có màu đen do phụ gia carbon black, giúp chống tia UV tốt hơn nhựa trong suốt. Dù vậy, tuyến phơi nắng trực tiếp nhiều năm vẫn nên che chắn hoặc chôn để tăng tuổi thọ.

Ống HDPE dùng cho nước nóng được không?

Không. Cấp áp lực PN của ống được xác định ở 20 °C; nhiệt độ tăng thì khả năng chịu áp giảm. Nước nóng dùng vật liệu khác (ví dụ PPR), không dùng ống HDPE cấp nước.

Đọc tiếp

  • Ống HDPE cuộn hay ống cây 6 mét: chọn dạng nào
  • Trọn bộ phụ kiện HDPE nối nhanh và cách dùng
  • Nên chọn ống HDPE hay ống PVC?
  • #ống HDPE
  • #PE100
  • #PN
  • #chọn ống nước
  • #cấp nước
Sản phẩm trong bàiHàng sẵn, giao toàn quốc.
  • Ống HDPE Tiền Phong Cuộn 200m
    Ống HDPE Tiền Phong Cuộn 200m
    3.000.000 ₫
    Xem sản phẩm
  • Ống Nước HDPE Cuộn Dây Tưới Cây Đa Độ Dày
    Ống Nước HDPE Cuộn Dây Tưới Cây Đa Độ Dày
    955.000 ₫
    Xem sản phẩm
  • Ống HDPE Cứng Cắt Khúc Bán Lẻ Theo Chiều Dài
    Ống HDPE Cứng Cắt Khúc Bán Lẻ Theo Chiều Dài
    600.000 ₫
    Xem sản phẩm
Đọc tiếp

Bài viết liên quan.

Phụ kiện nối đều HDPE dạng khớp nối nhanh
Ống & phụ kiện HDPE

Trọn bộ phụ kiện HDPE nối nhanh: 12 loại thường dùng và khi nào cần loại nào

Một tuyến ống HDPE hoàn chỉnh cần khoảng 12 loại phụ kiện. Bài này gọi tên từng loại, nói rõ dùng vào đâu và ghép với nhau ra sao.

21/8/2026Đọc 6 phút
Ống HDPE cứng dạng cây dùng cho công trình
Ống & phụ kiện HDPE

Ống HDPE cuộn hay ống cây 6 mét: chọn dạng nào cho công trình của bạn?

Cùng là HDPE nhưng cuộn và cây 6 mét phục vụ hai kiểu công trình khác nhau. Đây là cách chọn để bạn không phải nối thừa hàng chục mối.

21/8/2026Đọc 4 phút
Chếch 45 độ HDPE dùng cho mối hàn nối đầu
Ống & phụ kiện HDPE

Phụ kiện HDPE hàn nhiệt cỡ lớn: chếch 45 độ, cút hàn, tê hàn, côn thu hàn

Từ phi 63 trở lên, tuyến ống HDPE thường chuyển sang mối hàn. Đây là các phụ kiện hàn cần biết và những điểm quyết định mối hàn kín hay rò.

21/8/2026Đọc 5 phút